Cập nhật giá vàng trưa hôm nay 09/01/2026: Giá vàng SJC, giá vàng 24k 9999, giá vàng nhẫn, vàng thế giới
Cập nhật giá vàng trưa hôm nay 09/01/2026: Giá vàng SJC, giá vàng 24k 9999, giá vàng nhẫn, vàng thế giới
Thanh Thanh
9 Tháng 1, 2026
Giá vàng trong nước trưa 09/01 tăng 1,1 triệu, SJC và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, trong khi vàng thế giới giảm, kéo chênh lệch nới rộng hơn 16 triệu đồng/lượng.
Giá vàng SJC, 9999 hôm nay tăng tới 1,1 triệu đồng/lượng, kéo giá mua bán lên vùng giá 156,3 – 158,3 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay quay trở lại đà leo dốc sau phiên chấm dứt chuỗi tăng liên túc hôm qua. Giá vàng miếng SJC, 9999 ghi nhận phiên điều chỉnh tăng từ 1 – 1,1 triệu đồng ở các thương hiệu lớn trong nước. Cụ thể:
Tại Công ty Vàng bạc Đá quý SJC, ghi nhận giá vàng miếng SJC chiều mua vào đạt 156,3 triệu đồng/lượng, chiều bán ra đạt 158,3 triệu đồng/lượng. Cao hơn chiều mua vào và bán ra ở phiên trước 1,1 triệu đồng/lượng.
Biểu đồ giá vàng 30 ngày gần nhất
Doanh nghiệp DOJI cũng tăng theo xu hướng chung, hiện giá vàng miếng chiều mua vào đạt mức 156,3 triệu đồng/lượng và chiều bán ra đạt mức 158,3 triệu đồng/lượng. Phục hồi lại 1,1 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra.
Dẫn đầu giá vàng SJC chiều mua vào, Mi Hồng ghi nhận giá mua tăng thêm 1 triệu đồng so với hôm qua, giữ mức cao nhất 156,3 triệu đồng/lượng. Giá bán ra tăng thêm 1,1 triệu đồng/lượng, giữ mức 158,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC niêm yết tại PNJ cũng tăng thêm 1,1 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra. Hiện giá mua vào đang niêm yết ở mức 156,3 triệu đồng/lượng, và giá bán ra niêm yết ở mức 158,3 triệu đồng/lượng.
Kế đến là Bảo Tín Minh Châu cũng đang giao dịch trong ngưỡng 156,3 – 158,3 triệu đồng/lượng (giá mua vào – giá bán ra). Cả 2 chiều mua vào và bán ra đạt đều tăng thêm 1,1 triệu đồng/lượng so với ngày hôm qua.
Cuối cùng là Phú Quý hiện đang niêm yết giá vàng miếng mua vào ở mức 156,4 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 158,3 triệu đồng/lượng. Cả 2 chiều mua vào và bán ra đều cao hơn phiên trước 1,1 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay |
Ngày 09/01/2026
(Triệu đồng) |
Chênh lệch
(nghìn đồng/lượng) |
| Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
| SJC |
156,3 |
158,3 |
+1100 |
+1100 |
| Tập đoàn DOJI |
156,3 |
158,3 |
+1100 |
+1100 |
| Mi Hồng |
157,0 |
158,3 |
+1000 |
+1100 |
| PNJ |
156,3 |
158,3 |
+1100 |
+1100 |
| Bảo Tín Minh Châu |
156,3 |
158,3 |
+1100 |
+1100 |
| Phú Quý |
156,3 |
158,3 |
+1100 |
+1100 |
| 1. DOJI – Cập nhật: 09/01/2026 11:30 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. |
| Loại |
Mua vào |
Bán ra |
| AVPL/SJC HN |
156.300
▲1100K |
158.300
▲1100K |
| AVPL/SJC HCM |
156.300
▲1100K |
158.300
▲1100K |
| AVPL/SJC ĐN |
156.300
▲1100K |
158.300
▲1100K |
| 2. PNJ – Cập nhật: 09/01/2026 11:30 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. |
| Khu vực |
Mua vào |
Bán ra |
| TPHCM – PNJ |
156.300
▲1100K |
158.300
▲1100K |
| Hà Nội – PNJ |
156.300
▲1100K |
158.300
▲1100K |
| Đà Nẵng – PNJ |
156.300
▲1100K |
158.300
▲1100K |
| Miền Tây – PNJ |
156.300
▲1100K |
158.300
▲1100K |
| Tây Nguyên – PNJ |
156.300
▲1100K |
158.300
▲1100K |
| Đông Nam Bộ – PNJ |
156.300
▲1100K |
158.300
▲1100K |
| 3. AJC – Cập nhật: 09/01/2026 11:30 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. |
| Loại |
Mua vào |
Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội |
156.300
▲1100K |
158.300
▲1100K |
| Miếng SJC Nghệ An |
156.300
▲1100K |
158.300
▲1100K |
| Miếng SJC Thái Bình |
156.300
▲1100K |
158.300
▲1100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội |
155.000
▲500K |
158.000
▲500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An |
155.000
▲500K |
158.000
▲500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình |
155.000
▲500K |
158.000
▲500K |
| NL 99.99 |
147.500
▲1000K |
– |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình |
147.500
▲1000K |
– |
| Trang sức 99.9 |
150.900
▲500K |
156.900
▲500K |
| Trang sức 99.99 |
150.100
▲500K |
157.000
▲500K |
| 4. SJC – Cập nhật: 09/01/2026 11:30 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. |
| Loại |
Mua vào |
Bán ra |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
156.300
▲1100K |
158.300
▲1100K |
| Vàng SJC 5 chỉ |
156.300
▲1100K |
158.320
▲1100K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ |
156.300
▲1100K |
158.330
▲1100K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ |
156.800
▲900K |
155.300
▲900K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ |
156.800
▲900K |
155.400
▲900K |
| Nữ trang 99,99% |
151.300
▲900K |
154.300
▲900K |
| Nữ trang 99% |
147.272
▲891K |
152.772
▲891K |
| Nữ trang 68% |
96.584
▲612K |
105.084
▲612K |
| Nữ trang 41,7% |
55.999
▲375K |
64.499
▲375K |
Giá vàng nhẫn 9999 đồng loạt tăng thêm nửa triệu đồng
Cùng thời điểm lúc 11h30, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 153,5 triệu đồng/lượng (mua) và 156,5 triệu đồng/lượng (bán), ghi nhận phục hồi lại 500 nghìn đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch 2 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn có mức giá mua vào là 155,3 triệu đồng/lượng, giá bán ra ở 158,3 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với phiên trước, chênh lệch giữa hai chiều mua – bán tiếp tục ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 153,8 triệu đồng/lượng (mua) và 156,8 triệu đồng/lượng (bán), hiện cao hơn phiên trước 500 nghìn đồng ở cả 2 chiều mua và bán, chênh lệch mua – bán ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới tiếp tục giảm mất mốc 4.470 USD/ounce
Tính đến 11h30 ngày 09/01/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4.461,6 USD/ounce. Ghi nhận giảm 15,6 USD/ounce trong ngày ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.383 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 141,9 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (156,3-158,3 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 16,4 triệu.
Biểu đồ diễn biến giá vàng thế giới trong 24h qua
Cập nhật diễn biến thị trường kim loại trong 24h qua
Bạc hiện đang được giao dịch quanh ngưỡng 2.423.690 VND/lượng (tương đương 76,51 USD/toz). Mức sụt giảm 0,85% cho thấy áp lực điều chỉnh vẫn đang duy trì trên thị trường kim loại quý này.
Bạch kim ghi nhận mức giá 71.145.515 VND/lượng (2.245,95 USD/toz). Với đà giảm khá sâu lên tới 1,61%, mặt hàng này đang chịu tác động tiêu cực đáng kể từ xu hướng bán tháo của nhà đầu tư.
Chì được chào bán ở mức 53.546.412 VND/tấn (2.038,00 USD/mt). Trái ngược với nhóm quý kim, giá chì ghi nhận sắc xanh tích cực với mức tăng 0,77%, phản ánh lực cầu phục hồi tốt trong ngắn hạn.
Đồng hiện đạt 337.292.935 VND/tấn, tương ứng với mức 582,30 UScents/lb. Giá đồng nhích nhẹ 0,29%, cho thấy trạng thái tâm lý ổn định và kỳ vọng khả quan vào hoạt động sản xuất.
Kẽm giao dịch quanh mức 82.912.862 VND/tấn (3.155,70 USD/mt). Sự tăng trưởng 0,70% khẳng định vị thế vững vàng của kẽm trong nhóm kim loại cơ bản vào phiên giao dịch hôm nay.
Nhôm đang ở mức giá 81.163.013 VND/tấn (3.089,10 USD/mt). Mặc dù chỉ nhích nhẹ 0,08%, đây vẫn được coi là một tín hiệu duy trì xu hướng tích cực dù biên độ biến động không quá lớn.
Nickel ghi nhận mức giá 452.753.568 VND/tấn (17.232,00 USD/mt). Đây là mặt hàng ghi nhận mức sụt giảm mạnh trong danh mục với -1,48%, phản ánh áp lực cung đang tạm thời lấn lướt lực cầu trên thị trường.
Thiếc đang được giao dịch tại mức 1.164.542.502 VND/tấn (44.323,00 USD/mt). Diễn biến giá giảm nhẹ 0,46% cho thấy thị trường đang nằm trong giai đoạn tích lũy và điều chỉnh kỹ thuật.
Vàng hiện đạt mức 141.381.894 VND/lượng (4.463,20 USD/toz). Kim loại quý này ghi nhận mức giảm 0,34%, phản ánh trạng thái điều chỉnh nhẹ khi nhà đầu tư cân đối lại danh mục tài sản trú ẩn.
Quặng sắt 62% Fe đóng cửa tại mức giá 2.828.396 VND/dmtu (107,65 USD/dmtu). Đà giảm 0,77% của mặt hàng này cho thấy sự tương đồng với nhóm kim loại quý trong việc phản ứng với các tín hiệu kinh tế vĩ mô.
Cập nhật diễn biến thị trường kim loại trong 24h qua
https://baolamdong.vn/cap-nhat-gia-vang-trua-hom-nay-09-01-2026-gia-vang-sjc-gia-vang-24k-9999-gia-vang-nhan-vang-the-gioi-417186.html