Giá vàng trong nước tiếp tục tăng phiên cuối tuần, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt bứt phá, nhiều thương hiệu chốt giá vượt 174 triệu đồng/lượng.
Giá vàng trong nước tiếp đà leo dốc, nhiều thương hiệu chốt phiên vượt mốc 174 triệu đồng/lượng
Phiên giao dịch cuối tuần ngày 24/01 chứng kiến đà tăng tiếp diễn của giá vàng trong nước. Sau cú bứt phá ngày hôm qua, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng thêm từ 1,8 đến hơn 2 triệu đồng/lượng, chốt phiên chiều nay trên mốc 174 triệu đồng/lượng.
Biểu đồ diễn biến giá vàng SJC trong 30 ngày gần đây nhất
Tại thời điểm 17h00, vàng miếng SJC được niêm yết ở mức 172,3 triệu đồng/lượng mua vào và 174,3 triệu đồng/lượng bán ra. So với phiên liền trước, giá tăng thêm 2,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Cùng xu hướng với SJC, DOJI cuối phiên chiều nay điều chỉnh tăng 2,1 triệu đồng/lượng cho cả giá mua và bán. Hiện doanh nghiệp này giao dịch vàng miếng chốt ở ngưỡng 172,3 – 174,3 triệu đồng/lượng.
Chốt phiên cuối tuần, Mi Hồng tiếp tục là đơn vị niêm yết giá mua vào cao nhất thị trường, đạt 172,5 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng so với hôm qua. Giá bán ra tại đây chốt ở mức 174,0 triệu đồng/lượng, cao hơn phiên trước 1,8 triệu đồng.
Tại PNJ, vàng miếng SJC cũng ghi nhận mức tăng 2,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Giá mua vào đầu phiên chốt ở mức 172,3 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra chốt ở mốc 174,3 triệu đồng/lượng.
Khác với mặt bằng chung, Bảo Tín Mạnh Hải tăng 1,8 triệu đồng/lượng cho cả mua và bán. Hiện giá vàng miếng SJC tại đây đang chốt phiên cuối ngày trong khoảng 171,3 – 174,3 triệu đồng/lượng.
Tính đến 17h00, Bảo Tín Minh Châu nâng giá mua vào lên 172,3 triệu đồng/lượng và giá bán ra lên 174,3 triệu đồng/lượng. Cả hai chiều đều tăng thêm 2,1 triệu đồng/lượng so với phiên trước.
Hệ thống Phú Quý cuối phiên chiều nay công bố giá mua vào ở mức 171,5 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng. Giá bán ra đạt 174,3 triệu đồng/lượng, cao hơn hôm qua 2,1 triệu đồng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 24/01/2026 (Triệu đồng) |
Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) |
||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 171,3 | 173,3 | +2100 | +2100 |
| Tập đoàn DOJI | 171,3 | 173,3 | +2100 | +2100 |
| Mi Hồng | 171,3 | 173,3 | +2000 | +1800 |
| PNJ | 171,3 | 173,3 | +2100 | +2100 |
| Bảo Tín Minh Châu | 171,3 | 173,3 | +1800 | +1800 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 170,3 | 173,3 | +1800 | +1800 |
| Phú Quý | 170,3 | 173,3 | +2000 | +2100 |
| 1. DOJI – Cập nhật: 23/01/2026 17:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 171.300 ▲2100K |
173.300 ▲2100K |
| AVPL/SJC HCM | 171.300 ▲2100K |
173.300 ▲2100K |
| AVPL/SJC ĐN | 171.300 ▲2100K |
173.300 ▲2100K |
| 2. PNJ – Cập nhật: 24/01/2026 17:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM – PNJ | 171.300 ▲2100K |
173.300 ▲2100K |
| Hà Nội – PNJ | 171.300 ▲2100K |
173.300 ▲2100K |
| Đà Nẵng – PNJ | 171.300 ▲2100K |
173.300 ▲2100K |
| Miền Tây – PNJ | 171.300 ▲2100K |
173.300 ▲2100K |
| Tây Nguyên – PNJ | 171.300 ▲2100K |
173.300 ▲2100K |
| Đông Nam Bộ – PNJ | 171.300 ▲2100K |
173.300 ▲2100K |
| 3. AJC – Cập nhật: 24/01/2026 17:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 171.300 ▲2100K |
173.300 ▲2100K |
| Miếng SJC Nghệ An | 171.300 ▲2100K |
173.300 ▲2100K |
| Miếng SJC Thái Bình | 171.300 ▲2100K |
173.300 ▲2100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 171.000 ▲1800K |
174.000 ▲1800K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 171.000 ▲1800K |
174.000 ▲1800K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 171.000 ▲1800K |
174.000 ▲1800K |
| NL 99.99 | 158.800 ▲1400K |
– |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 159.000 ▲1400K |
– |
| 4. SJC – Cập nhật: 24/01/2026 17:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171.300 ▲2100K |
173.300 ▲2100K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 171.300 ▲2100K |
173.320 ▲2100K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 171.300 ▲2100K |
173.330 ▲2100K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 170.500 ▲2200K |
173.000 ▲2200K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 170.500 ▲2200K |
173.100 ▲2200K |
| Nữ trang 99,99% | 168.500 ▲2200K |
171.500 ▲2200K |
| Nữ trang 99% | 163.801 ▲2178K |
169.801 ▲2178K |
| Nữ trang 68% | 108.081 ▲1496K |
116.781 ▲1496K |
| Nữ trang 41,7% | 62.972 ▲917K |
71.672 ▲917K |
Vàng nhẫn 9999 mở thêm đợt tăng mới
Không chỉ vàng miếng, vàng nhẫn 9999 cũng ghi nhận diễn biến tích cực trong phiên cuối tuần.
Tại DOJI, vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng được niêm yết ở mức 170,0 triệu đồng/lượng mua vào và 173,0 triệu đồng/lượng bán ra, tăng tới 3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Chênh lệch mua – bán duy trì ở mức 2 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng nhẫn với giá mua vào 171,3 triệu đồng/lượng và bán ra 174,3 triệu đồng/lượng, cùng tăng 2,1 triệu đồng/lượng so với phiên trước. Biên độ chênh lệch tiếp tục giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, vàng nhẫn được giao dịch ở mức 170,5 triệu đồng/lượng mua vào và 173,5 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 1,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, chênh lệch mua – bán ổn định 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới tăng gần 1%, áp sát mốc 5.000 USD/ounce
Trên thị trường quốc tế, tính đến 17h00 ngày 24/01/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay đạt 4.975,8 USD/ounce, tăng 40,2 USD so với phiên trước, tương đương mức tăng gần 1%.
Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank (26.381 VND/USD), giá vàng thế giới vào khoảng 158,3 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế và phí). So với giá vàng miếng SJC trong nước đang dao động từ 172,3 – 174,3 triệu đồng/lượng, vàng trong nước hiện cao hơn giá quốc tế khoảng 16 triệu đồng/lượng.
Thị trường kim loại ghi nhận sắc xanh áp đảo trên diện rộng trong phiên giao dịch ngày 24/01/2026
Bạc dẫn đầu đà tăng trưởng ấn tượng nhất bảng điện tử với mức bứt phá 7,06%, cộng thêm 6,79 USD/toz vào giá trị giao dịch để đứng ở ngưỡng 3.260.738 VNĐ/lượng.
Bạch kim ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ 6,38%, tương ứng với sự gia tăng 164,40 USD/toz để đạt mức giá 86.825.273 VNĐ/lượng.
Nickel có sự điều chỉnh tăng đáng kể 3,37%, tương đương tăng thêm 610,00 USD/mt và hiện đứng ở ngưỡng 491.521.055 VNĐ/tấn.
Đồng tăng trưởng 2,92%, cộng thêm 16,85 UScents/lb vào giá trị niêm yết, chốt tại mức 344.458.613 VNĐ/tấn.
Kẽm ghi nhận mức tăng 1,54%, tương ứng với sự gia tăng 49,90 USD/mt để đạt mức giá 86.148.851 VNĐ/tấn.
Nhôm có sự biến động tích cực 1,10%, tương đương tăng thêm 34,50 USD/mt và hiện niêm yết tại 83.416.719 VNĐ/tấn.
Vàng duy trì đà tăng trưởng ổn định 1,06%, cộng thêm 52,20 USD/toz vào giá trị giao dịch để đứng ở ngưỡng 157.975.563 VNĐ/lượng.
Thiếc ghi nhận mức tăng 0,90%, tương ứng với sự gia tăng 460,00 USD/mt để đạt mức giá 1.362.834.729 VNĐ/tấn.
Chì có sự điều chỉnh tăng khiêm tốn 0,17%, tương đương tăng thêm 3,40 USD/mt và hiện niêm yết tại 53.439.451 VNĐ/tấn.
Quặng sắt 62% Fe là mặt hàng duy nhất đi ngược chiều xu hướng với mức sụt giảm nhẹ 0,06%, tương ứng với mức giảm 0,06 USD/dmtu, hiện đứng ở mức giá 2.794.130 VNĐ/dmtu.
https://baolamdong.vn/gia-vang-chieu-nay-24-01-2026-gia-vang-sjc-gia-vang-nhan-bang-gia-vang-thu-bay-chi-tiet-420459.html

.jpg)


